nhạo đời
Định nghĩa
- Động từ:
- Chế giễu, coi thường cuộc đời hoặc xã hội: "nhạo đời" chỉ hành động hoặc thái độ bông đùa, mỉa mai, không coi trọng những quy tắc, giá trị, hoặc sự nghiêm túc của cuộc sống, thường mang tính chất phản kháng hoặc giải trí.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta thường nhạo đời bằng những câu nói hài hước chua cay. (Anh ta thường chế giễu cuộc đời bằng những lời nói hài hước nhưng đầy mỉa mai.)
- Tác phẩm văn học này nhạo đời một cách tinh tế qua các tình huống trớ trêu. (Tác phẩm này mỉa mai xã hội một cách khéo léo qua các tình huống ngược đời.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhạo đời" mang tính triết lý: dùng để chỉ thái độ sống phóng túng, không quan tâm đến dư luận.
- Lối sống nhạo đời của ông ta khiến nhiều người khó hiểu. (Cách sống coi thường thế sự của ông ta làm người khác bối rối.)
"nhạo đời" trong nghệ thuật: thể hiện sự châm biếm xã hội qua các tác phẩm.
- Bức tranh này nhạo đời bằng cách vẽ người giàu như những con rối. (Bức tranh chế giễu xã hội qua hình ảnh người giàu bị điều khiển.)
Biến thể và từ gần giống
Nhạo (động từ): chế giễu, cười cợt.
- Nó nhạo bạn vì cái áo lỗi mốt. (Nó cười chê bạn vì chiếc áo lỗi thời.)
Đời (danh từ): cuộc sống, thế gian.
- Đời là bể khổ. (Cuộc đời đầy đau khổ.)
Nhạo báng (động từ): chế nhạo, mỉa mai một cách cay độc hơn.
- Hắn nhạo báng người khác không thương tiếc. (Hắn chế nhạo người khác không chút thương xót.)
Từ đồng nghĩa
- Chế giễu: cười nhạo, mỉa mai.
- Mỉa mai: nói bóng gió để châm biếm.
- Khinh đời: coi thường cuộc sống, xã hội (mang nghĩa nặng nề hơn).
Thành ngữ liên quan
- Nhạo đời, khinh thế: thái độ coi thường mọi thứ trên đời.
- Văn sĩ ấy nổi tiếng với phong cách nhạo đời, khinh thế. (Nhà văn ấy có phong cách chế giễu và coi thường xã hội.)